Partner

Mẫu câu-Giao tiếp hằng ngày với người Nhật

Advertisemen 300x250
TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP HÀNG NGÀY CƠ BẢN VỚI CÁC MẪU CÂU- Nguồn : Xuất khẩu lao động

Giao tiếp Hằng ngày : Chào hỏi tiếng Nhật
















































HiraganaPhiên âmDịch nghĩa
おはようございますohayou gozaimasuXin chào, chào buổi sáng
こんにちはkonnichiwaxin chào, chào buổi chiều (hoặc chào thông thường)
こんばんはkonbanwachào buổi tối
おやすみなさいoyasuminasaichúc ngủ ngon
さようならsayounarachào tạm biệt
ありがとうございますarigatou gozaimasuxin cảm ơn
すみませんsumimasenxin lỗi…
おねがいしますonegaishimasuxin vui lòng/ xin làm ơn

[caption id="attachment_177" align="alignnone" width="545"]chào hỏi tiếng nhật chào hỏi tiếng nhật[/caption]

Giao tiếp Hằng ngày : Tiếng Nhật trong lớp học. Nguồn : Xuất khẩu lao động





























































































HiraganaPhiên âmDịch nghĩa
はじめましょうhajimemashouChúng ta bắt đầu nào
おわりましょうowarimashouKết thúc nào
やすみましょうyasumimashouNghỉ giải lao nào
おねがいしますonegaishimasuLàm ơn
ありがとうございますarigatougozaimasuXin cảm ơn
すみませんsumimasenXin lỗi
きりつkiritsu!Nghiêm !
どうぞすわってくださいdouzo suwattekudasaiXin mời ngồi
わかりますかwakarimasukaCác bạn có hiểu không ?
はい、わかりますhai,wakarimasuTôi hiểu
いいえ、わかりませんiie, wakarimasenKhông, tôi không hiểu
もういちどmou ichidoLặp lại lẫn nữa…
じょうずですねjouzudesuneGiỏi quá
いいですねiidesuneTốt lắm
なまえnamaeTên
しけん/しゅくだいShiken/shukudaiKỳ thi/ Bài tập về nhà
しつもん/こたえ/れいShitsumon/kotae/reiCâu hỏi/trả lời/ ví dụ

Giao tiếp Hằng ngày : Tiếng Nhật hỏi thăm Nguồn : Xuất khẩu lao động




























































































































































































HiraganaPhiên âmDịch nghĩa
どう した?Dou shita?Sao thế?
げんき だた?/どう げんき?Genki data?/ Dou genki?Dạo này ra sao rồi?

 
げんき?Genki?Bạn có khỏe không?

 
どう してて?Dou shitete?Dạo này mọi việc thế nào?

 
なに やってた の?

 
Nani yatteta no?Dạo này bạn đang làm gì ?

 
なに はなしてた の?Nani hanashiteta no?Các bạn đang nói chuyện gì vậy?

 
ひさしぶり ね。

ひさしぶり だね。
Hisashiburi ne. (Nữ)

Hisashiburi dane. (Nam)
Lâu quá rồi mới lại gặp lại.

 
みぎ げんき?Migi genki?Migi có khỏe không?

 
みぎい どう してる?Migii dou shiteru?Dạo này Migi làm gì?

 
べつ に なに も。

なに も。
Betsu ni nani mo.

Nani mo.
Không có gì mới .

 
べつ に かわんあい。Betsu ni kawanai.Không có gì đặc biệt.

 
あんまり。Anmari.Khỏe thôi.

 
げんき。

げんき よ。

げんき だよ。

まあね。

 

 
Genki

Genki yo (Nữ)

Genki dayo (Nam)

Maane. (+)

 

 

 
Tôi khỏe

 
どか した の?

ど した の?

なんか あった の?

ど したん だよ?

 
Doka shita no? (Nữ)(n–> p)

Do shita no? (Nữ)(n–> p)

Nanka atta no? (**)

Do shitan dayo? (Nam)

 
Có chuyện gì vậy?

 
なに かんがえてん?

 
Nani kangaeten?

 
Bạn đang lo lắng điều gì vậy?

 
べつ に。

 
Betsu ni.Không có gì cả

 
なん でも ない よ。

 

 
Nan demo nai yo!

 
**Nan-demo nai-yo là lời đáp cho câu “Xảy ra gì vậy?” hay “Đang suynghĩ gì vậy?”

Còn Nanni-mo là lời đáp cho câu “Có chuyện gì mới không?”  Đừng lẫn lộn hai câu này.

 
かんがえ ごと してた。

 

 

 

 
Kangae goto shiteta.Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi

 
ぼけっと してた。Boketto shiteta.Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi .

 
ひとり に して!()

ほっといて!
Hitori ni shite!

Hottoite!
Để tôi yên!

 
ぃ でしょ!?

ぃ だろ!

かんけい ない でしょ!

かんけい ない だろ!

よけい な おせわ!
Ii desho!? Nữ

Ii daro! Nam

Kankei nai desho! (Nữ)

Kankei nai daro! (Nam)

Yokei na osewa!
Không phải phải chuyện của bạn!

 
ほん と?()

ほんと に?(

まじ で?

まじ?

うそ?

うそ だ?
Hon to?

Honto ni?

Maji de?

Maji?

Uso?

Uso da?
Thật không?

 
そう なの?

そう?
Sou nano?

Sou?
Vậy hả?

 
そう なの?Sou nano?Đúng vậy chứ?

 
どう して?

どう して だよ?
Dou shite?

Dō shite dayo?
Làm thế nào vậy?

 
なんで?Nande?Tại sao?

 
どう いう いみ?Douimi?Ý bạn là gì?
なに か ちがう の?Nani ka chigau no?Có gì sai khác không?
なに が ちがう の?

 
Nani ga chigau no?Có gì khác biệt?

 
なに?

え?
Nani?

E?
Cái gì?

 
なんで だめ なの?

なんで だめ なん だよ?

 

 
Nande dame nano?

Nande dame nan dayo? (Nam)
Tại sao không?

 
ほんき?

 

 
Honki?Bạn nói nghiêm túc đấy chứ?

 
ほんと に?

 
Honto ni?Bạn có chắc không?

 
ぜったい?

 

 
Zettai?

**Zettai? Là cách hỏi nhấn mạnh hơn, ví dụ như trường hợp bạn thật sự muốn biết họ có chắc hay ko.

 
Bạn không đùa đấy chứ?

 
じょうだん でしょ?

じょうだん だろ?

 
Joudan desho?

Joudan daro?

 
Cứ nói đùa mãi!

 
そう だね!

そう だな!

まねえ!
Sou dane!

Sou dana!

Manee!
Đúng rồi!

Xuất khẩu hợp tác lao động Nhật Bản 


Với sứ mệnh của trung tâm là “ Góp phần cung cấp các dịch vụ đáp ứng được nhu cầu đào tạo và tư vấn cho tu nghiệp sinh cũng như cung ứng nguồn nhân lực cấp cao cho các doanh nghiệp hàng đầu của Nhật Bản”

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH

Công Ty CP phát triển công nghiệp – xây lắp và thương mại  Hà Tĩnh được thành lập năm 2004. Là doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực xuất khẩu lao động,  đưa các kỹ sư sang làm việc tại Nhật Bản.

Chương trình đưa tu nghiệp sinh, các kỹ sư Việt Nam đi tu nghiệp tại Nhật Bản được thực hiện từ năm 2006 theo Thỏa thuận giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với Hiệp hội Phát triển nhân lực quốc tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhật Bản (IM Japan).

Những năm gần đây, công ty còn mở định hướng đưa các học sinh ở Việt Nam có nhu cầu đi du học tại nhật với chi phí hợp lý nhất.

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH HAINDECO SAIGON
Địa chỉ : 43/2 – Cộng Hoà – Phường 4 – Quận Tân Bình
Chi Nhánh : 75A – đường Nguyễn Sỹ Sách – P.15 – Q.Tân Bình

TƯ VẤN HOTLINE : 0169-89.66666  Điện thoại: 08-62939539 – Fax:08-62966754Email:info@haindecosaigon.com Website: haindecosaigon.com

Nguồn Xuất khẩu lao động

Advertisemen 336x280

Read Also:

Related Posts
Disqus Comments